Một trong những biện pháp bảo đảm phổ biến nhất hiện nay là thế chấp quyền đòi nợ. Trong bài viết này, công ty đòi nợ thuê tại tphcm của chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc của nhiều độc giả về việc thế chấp quyền đòi nợ có được không?
Thế chấp là gì ?
Căn cứ Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thế chấp tài sản như sau: Giao tài sản cho bên khác.
Tài sản thế chấp do bên thế chấp nắm giữ. Các bên cũng có thể thỏa thuận ủy thác cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.
Ví dụ: A thế chấp căn nhà của mình cho Ngân hàng B để vay vốn thương mại. Ngân hàng B sẽ giữ giấy tờ nhà của A và cho A một số tiền.
Thế chấp quyền đòi nợ có được không ?

Theo Điều 22 Nghị định 163/2006/NĐ-CP và khoản 11 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP quy định:
Điều 22. Thế chấp quyền đòi nợ
1, Bên có quyền đòi nợ được thế chấp một phần hoặc toàn bộ quyền đòi nợ, bao gồm cả thế chấp quyền đòi nợ hình thành trong tương lai mà không cần có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ trả nợ.
2, Bên nhận thế chấp quyền đòi nợ có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Yêu cầu bên có nghĩa vụ trả nợ phải thanh toán cho mình khi đến hạn mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ;
b) Cung cấp thông tin về việc thế chấp quyền đòi nợ, nếu bên có nghĩa vụ trả nợ yêu cầu.
3, Bên có nghĩa vụ trả nợ có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Thanh toán cho bên nhận thế chấp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Yêu cầu bên nhận thế chấp cung cấp thông tin về việc thế chấp quyền đòi nợ; nếu không cung cấp thông tin thì có quyền từ chối thanh toán cho bên nhận thế chấp.
4, Trong trường hợp quyền đòi nợ được chuyển giao theo quy định tại Điều 309 Bộ luật Dân sự thì thứ tự ưu tiên giữa bên nhận chuyển giao quyền đòi nợ và bên nhận thế chấp quyền đòi nợ được xác định theo thời điểm đăng ký các giao dịch đó tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm có thẩm quyền.
5, Trong trường hợp quyền đòi nợ được chuyển giao theo quy định tại Điều 313 Bộ luật Dân sự thì các bên không phải ký kết lại giao dịch bảo đảm. Khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi bên nhận bảo đảm theo quy định của pháp luật thì bên nhận chuyển giao quyền đòi nợ xuất trình hợp đồng chuyển giao quyền đòi nợ để chứng minh sự thay đổi.”
Quyền của chủ nợ là tài sản, cụ thể là quyền tài sản được quy định tại Điều 163 Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể tài sản bao gồm: vật, tiền tệ, công cụ chuyển nhượng và quyền tài sản.
Theo quy định tại Điều 181 Bộ luật Dân sự 2015 về quyền tài sản: Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự, bao gồm cả quyền sở hữu trí tuệ. Theo quy định từ Điều 342 đến Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015 về quyền thế chấp. Bên cho vay có quyền đòi tài sản nên bên nhận thế chấp có thể thế chấp quyền tài sản theo quy định của Bộ luật này.
Trình tự xử lý tài sản thế chấp quyền đòi nợ

Thông tư liên tịch số 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN cũng quy định chi tiết về trình tự, thủ tục xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ:
Bên thế chấp phải gửi cho Bên nợ ít nhất bảy (07) ngày làm việc trước khi xử lý yêu cầu đòi thông báo bằng văn bản về việc xử lý yêu cầu và một (01) bản sao có xác nhận của Bên cho vay. Hợp đồng thế chấp khoản nợ có công chứng hoặc bản chính hợp đồng thế chấp khoản nợ có chữ ký, đóng dấu của các bên (nếu có), hoặc Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm khoản nợ do cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cấp.
Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo về việc xử lý quyền chủ nợ, bên nợ có trách nhiệm thanh toán nợ cho bên nhận thế chấp theo hướng dẫn sau:
- Nếu thời điểm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng có căn cứ phát sinh quyền đòi nợ của bên thế chấp xảy ra trước thời điểm xử lý quyền đòi nợ theo hợp đồng thế chấp thì bên có nghĩa vụ trả nợ có trách nhiệm chuyển khoản tiền trả nợ vào tài khoản do bên có nghĩa vụ trả nợ mở tại Ngân hàng theo chỉ định của bên nhận thế chấp. Bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu Ngân hàng phong tỏa tài khoản này và chỉ được quyền yêu cầu Ngân hàng giải tỏa để xử lý khi đến thời điểm xử lý tài sản thế chấp. Kể từ thời điểm nộp tiền vào tài khoản, bên có nghĩa vụ trả nợ không được quyền yêu cầu Ngân hàng giải tỏa và thực hiện giao dịch đối với số tiền này.
- Nếu thời điểm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng có căn cứ phát sinh quyền đòi nợ của bên thế chấp xảy ra sau thời điểm xử lý quyền đòi nợ theo hợp đồng thế chấp thì bên nhận thế chấp được quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ trả nợ phải thanh toán khoản nợ đó cho mình tại thời điểm nghĩa vụ trả nợ đến hạn. Bên nhận thế chấp không được yêu cầu bên thế chấp thanh toán khi nghĩa vụ trả nợ chưa đến hạn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Trường hợp bên nhận thế chấp quyền đòi nợ trực tiếp nhận tài sản của bên có nghĩa vụ hoàn trả thì phải lập biên bản và có chữ ký của bên thế chấp, bên nhận thế chấp và bên có nghĩa vụ hoàn trả. Biên bản giao nhận tài sản phải ghi rõ việc bàn giao tài sản và việc xác định giá trị tài sản.
Trường hợp bên thế chấp không ký vào biên bản họp thì biên bản họp chỉ cần có chữ ký của bên nhận thế chấp và bên nợ. Bên nhận thế chấp có trách nhiệm gửi giấy biên nhận số tiền, tài sản cho bên thế chấp.
Nếu bên có nghĩa vụ hoàn trả không thực hiện quy định tại khoản 2 điều này thì bên nhận thế chấp có quyền áp dụng các biện pháp sau đây:
a) Thu giữ tài sản bảo đảm để xử lý theo thủ tục quy định tại Điều 63 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP trong trường hợp khoản nợ là vật.
b) Yêu cầu bên có nghĩa vụ phải trả số tiền gốc, lãi và lãi quá hạn (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng, phù hợp với quy định của pháp luật, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
c) Yêu cầu bên thế chấp quyền đòi nợ thực hiện tiếp nghĩa vụ bảo đảm trong trường hợp giá trị nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng có căn cứ phát sinh quyền đòi nợ thực hiện không đủ để thanh toán giá trị nghĩa vụ của bên thế chấp.
d) Khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp quyền theo quy định của pháp luật.
Trên đây là bài viết thế chấp quyền đòi nợ có được không cực kỳ chi tiết. Dichvudoino.com tự hào là đơn vị đi đầu trong việc hỗ trợ mọi vấn đề pháp lý, tư vấn pháp lý và thủ tục giấy tờ liên quan đến dịch vụ đòi nợ thuê cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên toàn quốc.
Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Bài viết liên quan
- Cách viết giấy đòi nợ, đơn khởi kiện cá nhân doanh nghiệp
- Mẫu giấy đòi nợ cá nhân hiệu quả chuẩn và chi tiết
- Thủ tục khởi kiện đòi nợ cá nhân chuẩn
- Quy trình thủ tục đòi nợ thuê, nợ xấu chi tiết nhất
- Bao lâu thì hết hạn đòi nợ theo quy định mới nhất
Bài viết liên quan
Công ty luật đòi nợ thuê, thu hồi nợ Bình Dương hợp pháp uy tín
Công ty luật thu hồi nợ Bình Dương hợp pháp hiệu quả giúp cho quý khách [...]
3 Cách đòi nợ lương chính đáng hiệu quả nhất nên áp dụng
Cách đòi nợ lương là từ khóa được nhiều người lao động quan tâm hiện [...]
3 Cách đòi nợ doanh nghiệp hiệu quả nhất định bạn phải biết
Cách đòi nợ doanh nghiệp hiệu quả, nhanh chóng, đơn giản mà bạn nhất định [...]
Công ty luật đòi nợ thuê, thu hồi nợ Sóc Trăng hợp pháp uy tín
Công ty luật thu hồi nợ Sóc Trăng hợp pháp hiệu quả giúp cho quý khách [...]
Chi phí khởi kiện đòi nợ hết bao nhiêu tiền ?
Chi phí khởi kiện đòi nợ hết bao nhiêu tiền là thắc mắc của nhiều [...]
Công ty luật đòi nợ thuê, thu hồi nợ Kiên Giang hợp pháp uy tín
Công ty luật thu hồi nợ Kiên Giang hợp pháp hiệu quả giúp cho quý khách [...]